-::- Buu dien Tinh Kien Giang-::-
         

               

Tìm kiếm

 
 

 Tra cước ĐTCĐ trong tháng

Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông, Iinternet

Những số điện thoại cần biết

Hướng dẫn liên lạc điện thoại

Hướng dẫn sử dụng máy điện thoại

Hướng dẫn sử dụng các dịch vụ cộng thêm

Danh bạ điện thoại

Danh bạ Web

Giải đáp thắc mắc

Phần mềm hỗ trợ

Liên Kết Web

 
Tỉ giá ngoại tệ

Giá vàng

Chứng khoán

(Lấy từ Tuổi trẻ Online)

---------------------------------------

Hà Nội
Ha Noi
Huế
Co Do Hue
TP Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh
Đà Nẳng
Da Nang

 

DỊCH VỤ DI ĐỘNG VINAPHONE

 Thủ tục - Hướng dẫn sử dụng
 Giới thiệu dịch vụ      Giá cước dịch vụ
Cước dịch vụ Điện thoại di động trả tiền sau

(Ban hành kèm theo Quyết định số 51/QĐ/GCTT ngày 19 tháng 05 năm 2006 của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam - VNPT)

A. CƯỚC THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM TRẢ TIỀN SAU:

1. Cước đấu nối hoà mạng, cước thuê bao và cước thông tin: 

Bảng 1: 

TT

Loại cước

Đơn vị

Mức cước

1

Cước đấu nối hoà mạng đồng/máy/lần

150.000

2

Cước thuê bao tháng đồng/tháng/máy

66.000

3

Cước thông tin gọi trong nước đồng/06 giây đầu + đồng/01 giây tiếp theo

150+25

1.1.   Cước đấu nối hoà mạng thu một lần và đã bao gồm thẻ SIMCARD.

1.2. Cước thuê bao thu theo tháng. Trường hợp khách hàng mới đăng ký sử dụng hoặc xin chấm dứt hợp đồng sử dụng không đủ trọn tháng, cước thuê bao của tháng đó được tính bằng:

                                      

                 (Cước thuê bao tháng) x (số ngày sử dụng trong tháng)

Cước t.bao =

không tròn tháng                         30 ngày

 

Trong đó:
 

- Đối với khách hàng mới đăng ký sử dụng dịch vụ, số ngày sử dụng trong tháng được tính từ ngày khách hàng ký hợp đồng sử dụng dịch vụ đến hết tháng.
 

- Đối với khách hàng chấm dứt hợp đồng sử dụng dịch vụ, số ngày sử dụng trong tháng được tính từ ngày 01 của tháng đến hết ngày chấm dứt hợp đồng có hiệu lực.

 

1.3. Cước thông tin gọi trong nước được áp dụng để tính cước gọi cho các cuộc gọi sau:

 

             - Gọi từ thuê bao điện thoại di động GSM trả tiền sau của VNPT đến các thuê bao điện thoại di động GSM của VNPT; Thuê bao điện thoại cố định của VNPT; Thuê bao điện thoại vô tuyến cố định của VNPT; Thuê bao điện thoại vô tuyến nội thị đầu cuối di động và cố định của VNPT; Thuê bao điện thoại di động CDMA của VNPT; Các thuê bao điện thoại di động, điện thoại cố định, điện thoại vô tuyến cố định thuộc các mạng viễn thông của các doanh nghiệp khác.

 

             - Gọi từ thuê bao điện thoại cố định của VNPT; Thuê bao điện thoại vô tuyến cố định của VNPT; Thuê bao điện thoại vô tuyến nội thị đầu cuối là di động và cố định của VNPT; Thuê bao điện thoại di động CDMA của VNPT đến thuê bao điện thoại di động GSM trả tiền sau và trả tiền trước các loại của VNPT.
 

1.4. Phương thức tính cước đối với:

1.4.1. Đơn vị tính cước cuộc gọi được tính theo phương thức 06 giây đầu và 01 giây cho thời gian liên lạc tiếp theo (block 06 giây + block 01 giây tiếp theo).  Cuộc gọi chưa đến 06 giây được tính là 06 giây. Đối với các cuộc gọi trên 06 giây, 06 giây đầu được thu cước theo block 06 giây, thời gian liên lạc tiếp theo được thu theo cước mỗi block một giây, phần lẻ thời gian cuối cùng của cuộc gọi nếu chưa tới 01 giây được làm tròn thành 01 giây.

1.4.2. Cước cuộc gọi thu ở thuê bao chủ gọi.

1.4.3. Cước cuộc gọi di động qua bàn khai thác viên 101 tính cước theo phương thức 1 phút + 1 phút. 

1.5. Cước cuộc gọi từ máy điện thoại di động GSM trả sau đến các dịch vụ có tính cước 1 hoặc 2 thành phần:

1.5.1. Cước gọi dịch vụ điện thoại quốc tế IDD và điện thoại quốc tế VOIP:

          Cước điện thoại di động gọi quốc tế IDD/quốc tế VOIP thu theo mức cước và phương thức tính cước dịch vụ quốc tế IDD/quốc tế VOIP hiện hành

1.5.2. Cước truy cập Internet gián tiếp dịch vụ 1268, 1269:

          Cước điện thoại truy cập dịch vụ Internet gián tiếp  =  Cước thông tin di động gọi trong nước + Cước truy cập Internet gián tiếp.

1.5.3. Cước gọi các dịch vụ 108/1080,108x,801xxxx:

          Cước điện thoại di động gọi các dịch vụ 108/1080,108x, AudioText  =  Cước thông tin di động gọi trong nước + Cước dịch vụ 108/1080, 108x, AudioText  

Trong đó:
             - x = 1,8,…
             - Phần cước dịch vụ 108/1080, 108x, AudioText áp dụng theo quy định về mức cước và phương thức tính cước hiện hành đối với các dịch vụ này..

1.5.4. Cuộc gọi của các dịch vụ có tính cước 2 thành phần thì: Phần cước thông tin di động gọi trong nước (đơn vị tối thiểu và đơn vị tiếp theo) được áp dụng phương thức tính cước của dịch vụ thông tin di động trong nước thông thường hiện hành; Phần cước dịch vụ điện thoại quốc tế IDD/quốc tế VOIP áp dụng theo phương thức tính cước điện thoại quốc tế hiện hành; Phần cước truy cập Internet gián tiếp áp dụng theo phương thức tính cước truy cập Internet gián tiếp hiện hành; Phần cước dịch vụ 108/1080 áp dụng theo phương thức tính cước dịch vụ 108/1080 hiện hành. 

1.6. Cước gọi đến các dịch vụ có tính cước riêng:

          Cuộc gọi đến các dịch vụ đã có quy định tính cước riêng (1800xxxx, 1900xxxx, VSAT, WAP, Hộp thư thoại, 141,113, 114, 115,119, các dịch vụ có thuê bao bị gọi trả cước,…) được tính theo phương thức tính cước và mức cước hiện hành của các dịch vụ này. 

1.7. Các trường hợp tính cước theo 1 phút hoặc block 6 giây được hiểu như sau:

          - Cước thông tin di động của 01 phút được tính bằng 10 lần cước thông tin di động của block 6 giây hoặc được tính bằng 60 lần cước thông tin di động của block 1 giây.
          - Cước thông tin di động của 6 giây được tính bằng 6 lần cước thông tin di động của block 1 giây. 

2. Gói cước trả sau có SMS miễn phí:

Bảng 2.

Tên gói cước

Tổng số block 1 giây cam kết sử dụng/tháng

SMS miễn phí

Giá gói chưa có thuế/tháng

G1

  5.000 block 1 giây

50

186.102

G2

10.000 block 1 giây

50

294.703

G3

15.000 block 1 giây

100

405.810

G4

20.000 block 1 giây

150

506.919

G5

25.000 block 1 giây

250

615.532

G6

30.000 block 1 giây

350

720.964

 2.1. Thuê bao đăng ký sử dụng gói cước, khi đăng ký sử dụng gói cước được tính theo phương thức tính cước và mức ước quy định tại điểm 1, của mục A nêu trên, cụ thể như sau: block 6 giây đầu + block 1 giây tiếp theo sẽ được trừ vào tổng số block 1 giây cam kết sử dụng/tháng theo block 6 giây đầu được tính bằng 6 block 1 giây. 

2.2. Tổng số block 1 giây cam kết sử dụng và SMS miễn phí phải được sử dụng hết trong tháng, nếu không sử dụng hết trong tháng sẽ không đước tính cho tháng sau. 

2.3. SMS miễn phí đước áp dụng cho tất cả các bản tin SMS gửi đi trong nước (kể nhắn tin nội mạng, liên mạng trong và ngoài VNPT) đến khi hết số SMS miễn phí. Các trường hợp SMS khác thu cước theo quy định thông thường. 

2.4. Sau khi sử dụng hết số block 1 giây cam kết và SMS miễn phí, cước cuộc gọi và nhắn tin SMS phát sinh tiếp theo sẽ được tính cước như thuê bao điện thoại GSM trả sau thông thường. 

2.5. Block 1 giây cam kết sử dụng trong gói áp dụng cho cước thông tin di động trong nước, phần cước thông tin di động trong các cuộc gọi gồm hai thành phần cước (gọi các dịch vụ 108/1080. 108x, AudioText, hộp thư thông tin, truy cập Internet gián tiếp) và cước thông tin di động gọi vào các dịch vụ có mã số tắt có tính cước thông tin di động trong nước không phân biệt giờ cao điểm hay thấp điểm, ngoại trừ các trường hợp sau sẽ được tính như thông thường:

          -Truy xuất vào hộp thư thoại của thuê bao.
          -Truy xuất WAP.
          -Các cuộc gọi tới các dịch vụ VSAT.
          -Các cuộc gọi tới các dịch vụ đã được quy định miễn cước như 113,114,115.
          -Các cuộc gọi tới các dịch vụ báo hỏng máy 119.
          -Các cuộc gọi tới các dịch vụ giải đáp chắm sóc khách hàng 1800xxxx.
          -Các cuộc gọi tới các dịch vụ Thông tin giải trí thương mại 1900xxxx.
          -Các cuộc gọi do thuê bao bị gọi trả cước. 

2.6. Các cuộc gọi tới các dịch vụ tính cước theo phương thức 1 phút + 1 phút được quy đổi 1 phút bằng 10 block 6 giây hoặc 60 block 1 giây để trừ vào số lượng block 1 giây cam kết trong gói. 

2.7. Đăng ký và hủy gói cước:

          - Khi đăng ký gói cước, khách hàng thay vì phải trả cước thuê bao tháng thông thường sẽ mua gói cước tháng và được sử dụng một số lượng block 1 giây như cam kết trong gói cước, cước các block 1 giây đã được tính trong giá mua gói cước/tháng, đồng thời thuê bao phải cam kết sử dụng tối thiểu trong 1 tháng.

          - Nếu thời điểm đăng ký gói cước không đủ trọn tháng thì gói cước được bắt đầu áp dụng từ tháng tiếp theo.

          - Trường hợp khách hàng đã đăng ký gói cước nhưng tạm ngưng dịch vụ hoặc chấm dứt sử dụng dịch vụ điện thoại di động vào thời điểm không tròn tháng thì cước trong tháng đó tính như một thuê bao điện thoại di động trả tiền sau thông thường không đăng ký gói cước (không áo dụng Block cam kết và SMS miễn phí). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hủy bỏ đăng ký gói cước.

          - Việc hủy bỏ đăng ký gói cước phải được thông báo trước thời điểm bắt đầu tính cước của tháng tiếp theo. Giao cho Giám đốc Công ty Dịch vụ Viễn thông GPC. Giám đốc Công ty Thông tin di động VMS quy định khoảng thời gian tối thiểu mà khách hàng phải thông báo trước để hủy đăng ký gói cước.

          - Không thu cước đăng ký và hủy bỏ đăng ký gói cước. 

2.8. Chuyển đổi các thuê bao đã đăng ký gói cước cũ:

          Các thuê bao đã đăng ký gói cước cũ được sử dụng gói cước đến hết ngày 30/06/2006. Kể từ ngày 1/07/2006 các thuê bao này được tự động chuyển sang hình thức thuê bao trả sau thông thường. Các đơn vị quản lý kinh doanh khai thác cần thông báo rõ cho khách hàng biết quy định này. 

B. CÁC QUY ĐỊNH KÈM THEO: 

1. Giảm cước: Giảm 30% cước thông tin di động gọi trong nước cho:

          - Các cuộc gọi từ 23g đêm hôm trước đến 7g sáng hôm sau các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7.

          - Các cuộc gọi trong ngày chủ nhật và ngày lễ. 

2. Cước gọi từ các điểm công cộng của VNPT (Bưu cục, đại lý, điểm bưu điện Văn hóa xã) đến các thuê bao điện thoại di động GSM của VNPT và các thuê bao điện thoại di động thuộc các mạng viễn thông của các doanh nghiệp khác:

          - Cước thông tin các cuộc gọi này được tính theo phương thức block 6 giây + block 6 giây và theo mức cước di động GSM trả sau ở điểm 1 mục A nêu trên, cụ thể bằng 136,36đ/giây đầu và mỗi 6 giây tiếp theo được tính tương tự như 6 giây đầu (1 phút được tính bằng 10 lần block 6 giây), riêng trong ngày chủ nhật và ngày lễ được giảm 30% và bằng 95 đồng/6 giây.

          - Ngoài cước cuộc gọi trong nước nêu trên còn được thu thêm cước phục vụ là 454 đồng/cuộc.

3. Thuế giá trị gia tăng và làm tròn cước:

          - Các mức cước trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

          - Cước điện thoại di động quy định tại bảng cước này sau khi đã cộng thuế giá trị gia tăng được làm tròn (trên hóa đơn) theo nguyên tắc phần lẻ lớn hơn hoặc bằng 50đ được làm tròn thành 100đ, phần lẻ nhỏ hơn 50đ được làm tròn xuống 0 (không) đồng.

          - Cước gọi đến thuê bao di động của VNPT từ trạm điện thoại thẻ Cardphone được làm tròn theo quy định làm tròn của hệ thống điện thoại thẻ Cardphone.

 

BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ -  HÂN HẠNH
PHỤC VỤ QUÝ KHÁCH !

Hỗ trợ khách hàng - Tel: 810901 - Fax: 810900

[ Trở về |  Đầu trang ]

Dịch vụ Viễn thông
Giá cước
Giá lắp đặt điện thoại cố định
Cước điện thoại cố định
Cước dịch vụ tổng đài
Cước di động trả sau
Cước di động trả trước
Cước VoiIP 171
Cước dịch vụ internet
Cước dịch vụ MegaVNN
Thủ tục

 Lắp đặt điện thoại

 a mạng Mega-VNN
 
Hòa mạng di động



 

Bản quyền © 2007 U ĐIỆN TỈNH KIÊN GIANG
Cơ quan chủ quản:
BƯU ĐIỆN TỈNH KIÊN GIANG
Giấy phép thiết lập trang tin điện tử trên Internet số :361/GP-BC

Do Cục Báo Chí - Bộ Thông Tin và Truyền Thông cấp ngày 21 tháng 08 năm 2007